Đếm thời gian trôi

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VUI MỪNG CHÀO ĐÓN

    3 khách và 0 thành viên

    Vị trí kháchtruycập

    Locations of visitors to this page

    Địa chỉ IP của bạn

    IP cua khach truy cap

    TruycậpTừ18/1/2011

    free counters

    Dự báo thời tiết

    HÀ NỘI
    Ha Noi

    SƠN LA Click for Son La, Viet Nam Forecast
    TP.HỒ CHÍ MINH
    Ho Chi Minh

    Bách khoa toàn thư

    Điểm tin mới, nổi bật

    Đọc báo online

    TIỆN ÍCH ONLINE

    quá trình tiến hóa từcáđếnngười

    Chào mừng quý vị đến với KẾT NỐI - CHIA SẺ - Website của Cầm Minh Thúy, THCS Tường Hạ, Phù Yên, Sơn La

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 103: Cô tô

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kiều Đức Tuyển
    Ngày gửi: 14h:30' 08-12-2010
    Dung lượng: 6.2 MB
    Số lượt tải: 399
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy
    Trường THCS Tiên Phong
    Bài giảng điện tử
    Kiểm tra bài cũ
    Em hãy nêu đặc điểm cơ bản của thể thơ bốn chữ?
    -Đặc điểm cơ bản của thể thơ 4 chữ:
    + Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có 4 chữ.
    + Thường ngắt nhịp 2/2, thích hợp với lối kể và tả.
    + Vần: có cả vần lưng, vần chân xen kẽ. Gieo vần
    liền, vần cách hay vần hỗn hợp.
    + Thích hợp với kiểu vừa kể chuyện vừa miêu tả
    ( vè , đồng dao,hát du...)
    Du lịch qua màn ảnh nhỏ
    Hồ Gươm
    Thác nước
    I. Đọc - Tim hiểu chung
    1. Tác giả:
    - Một số sáng tác tiêu biểu: Thiếu quê hương, Vang bóng một thời, Chiếc lư đồng mắt cua, Đưòng vui, Sông Đà, Tờ hoa.
    - Nguyễn Tuân: (1910 1987 )
    - Bút danh:Thanh Hà , Nhất Lang, Tuấn Thừa Sắc.
    - Quê quán: Thôn Thượng Đình, nay thuộc phường Nhân Chính Hà Nội.
    - Những nét nổi bật trong phong cách Nguyễn Tuân: Tác phẩm của ông luôn thể hiện phong cách độc đáo, tài hoa, uyên bác, sự hiểu biết phong phú về nhiều mặt, ngôn ngữ điêu luyện, có sở trường về thể tuỳ bút, bút kí
    Ông xứng đáng được coi là một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hoá lớn
    Văn bản: Cô Tô - Nguyễn Tuân -
    Ngữ văn 6: Tiết 103.
    I. Đọc - hiểu chú thích
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    - Văn bản Cô Tô được viết vào tháng 4 năm 1976, nhân chuyến nhà văn ra thăm đảo Cô Tô.
    - Văn bản thuộc phần cuối của một thiên kí dài CÔ TÔ của Nguyễn Tuân, được in trong cuốn Nguyễn Tuân toàn tập.
    Văn bản: Cô Tô - Nguyễn Tuân -
    Ngữ văn 6: Tiết 103.
    I. Đọc - hiểu chú thích
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    3. Chú thích khác
    Văn bản: Cô Tô - Nguyễn Tuân -
    Ngữ văn 6: Tiết 103.
    Địa danh Cô Tô
    Ngấn bể
    Bãi đá đầu sư
    Cái ang
    I. Đọc - hiểu chú thích
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    3. Chú thích khác
    II. Đọc - hiểu văn bản
    1. Đọc
    Hướng dẫn đọc:
    - Chú ý các tính từ, động từ miêu tả, các so sánh ẩn dụ , hoán dụ mới lạ đặc sắc.
    - Giọng đọc vui tươi, hồ hởi, ngừng nghỉ đúng chỗ với các câu văn có cấu trúc phức tạp.
    Văn bản: Cô Tô - Nguyễn Tuân -
    Ngữ văn 6 - Tiết 103.
    I. Đọc - hiểu chú thích
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    3. Chú thích khác
    II. Đọc - hiểu văn bản
    1. Đọc
    2. Tìm hiểu chung
    Thảo luận
    Nhóm 1: Văn bản Cô Tô được viết bằng thể loại nào? Nêu hiểu biết của em về thể loại đó.
    Nhóm 2: Văn bản CÔ TÔ được viết bằng phương thức biểu đạt nào dưới đây? A.Miêutả. B. Miêu tả, tự sự. C. Miêu tả, biểu cảm. D.Miêu tả, tự sự, biểu cảm.
    Nhóm 3: Xác định bố cục của văn bản Cô Tô và vị trí quan sát của tác giả trong từng cảnh.
    Văn bản: Cô Tô - Nguyễn Tuân -
    Ngữ văn 6 - Tiết 103.
    I. Đọc - hiểu chú thích
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    3. Chú thích khác
    II. Đọc - hiểu văn bản
    1. Đọc
    2. Tìm hiểu chung
    - Phương thức biểu đạt: Miêu tả kết hợp tự sự, biểu cảm.
    - ThÓ lo¹i: KÝ lµ mét lo¹i h×nh v¨n häc trung gian gi÷a b¸o chÝ vµ v¨n häc, gåm nhiÒu thÓ, chñ yÕu lµ v¨n xu«i tù sù nh­ bót kÝ, håi kÝ, du kÝ, phãng sù, kÝ sù, nhËt kÝ, tuú bót.
    Văn bản: Cô Tô - Nguyễn Tuân -
    Ngữ văn 6 - Tiết 103.
    I. Đọc - hiểu chú thích
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    3. Chú thích khác
    II. Đọc - hiểu văn bản
    1. Đọc
    2. Tìm hiểu chung
    + Phần1 : Ngày thứ năm . mùa sóng ở đây ( vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão)

    + Phần 2: Mặt trời lại rọi lên . là là nhịp cánh ( cảnh mặt trời lên trên đảo Cô Tô)

    + Phần 3: Khi mặt trời đã lên.cho lũ con lành (cảnh buổi sớm trên đảo Thanh Luân)
    Điểm nhìn: Từ trên nóc đồn Biên phòng
    Điểm nhìn:Từ nơi đầu mũi đảo
    Điểm nhìn:Từ giếng nước ngọt ở ria đảo
    - Bố cục : ( 3phần )
    Văn bản: Cô Tô - Nguyễn Tuân -
    Ngữ văn 6 - Tiết 103.
    I. Đọc - tìm hiểu chung
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    3. Chú thích khác
    II.Đọc- tim hiểu chi tiết
    1. Đọc
    2. Tìm hiểu chung
    3. Tìm hiểu chi tiết






    Văn bản: Cô Tô - Nguyễn Tuân -
    Ngữ văn 6 - Tiết 103.
    I. Đọc - hiểu chú thích
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    3. Chú thích khác
    II. Đọc - hiểu văn bản
    1. Đọc
    2. Tìm hiểu chung
    3. Tìm hiểu chi tiết
    a. Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão
    Trong trẻo và sáng sủa
    Bầu trời : trong sáng
    Cây : xanh mượt
    Nước biển :lam biếc,đặm đà
    Cát : vàng giòn
    Lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi
    ( . thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây.)
    Tính từ(màu sắc,ánh sáng)
    Hình ảnh chọn lọc
    ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
    Miêu tả theo trình tự
    Từ địa phương
    Là một qui luật của tự nhiên, một bức tranh đẹp, tinh khôi, dạt dào một sức sống mới
    và giàu có
    Sự cảm nhận tinh tế, cách dùng từ rất mực tài hoa
    Cảnh Tình tài

    - Vẻ đẹp trong sáng tinh khôi
    - Sự giàu có của Cô Tô
    - Tài hoa của nhà văn
    - Yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp
    * Tiểu kết:
    Văn bản: Cô Tô - Nguyễn Tuân -
    Ngữ văn 6 - Tiết 103.





    I. Đọc - hiểu chú thích
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    3. Chú thích khác
    II. Đọc - hiểu văn bản
    1. Đọc
    2. Tìm hiểu chung
    3. Tìm hiểu chi tiết
    a.Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão
    * Tiểu kết:
    Cô Tô sau bão,
    Trong sáng lạ thường.
    Trời như cao hơn,
    Nắng giòn bãi cát,
    Sóng biển vui hát,
    Ngợi ca quê hương.
    Thêm mến, thêm thương
    Đảo xa Tổ quốc.

    Lòng thầm mơ ước
    Đến đảo Thanh Luân.
    Mãi nhớ Nguyễn Tuân
    Tài hoa tay bút,
    Từng giờ, từng phút
    Đắm say cảnh trời
    Tình gửi trong lời
    Hoạ tranh đất nước.

    - Vẻ đẹp trong sáng tinh khôi
    - Sự giàu có của Cô Tô
    - Tài hoa của nhà văn
    - Yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp
    Văn bản: Cô Tô - Nguyễn Tuân -
    Ngữ văn 6 - Tiết 103.
    I. Đọc - hiểu chú thích
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    3. Chú thích khác
    II. Đọc - hiểu văn bản
    1. Đọc
    2. Tìm hiểu chung
    3. Tìm hiểu chi tiết
    a.Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão

    Thành công của nhà văn cho ta bài học thiết thực nào trong làm văn miêu tả ?
    Muốn miêu tả sinh động, chính xác cần tập trung quan sát, liên tưởng, huy động tối đa vốn từ ngữ mình có . và bao trùm tất cả là phải chan chứa một tình yêu tha thiết đối với quê hương, đất nước, đối với văn chương, với cuộc sống.
    - Vẻ đẹp trong sáng tinh khôi
    - Sự giàu có của Cô Tô
    - Tài hoa của nhà văn
    - Yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp
    * Tiểu kết:
    Văn bản: Cô Tô - Nguyễn Tuân -
    Ngữ văn 6 - Tiết 103.

    Bài tập trắc nghiệm
    Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau.
    Câu 1: Văn bản "Cô Tô" được viết theo thể loại nào?
    A. Kí B. Tiểu thuyết
    C. Truyện ngắn D.Tản văn
    Câu 2: Dưới ngòi bút miêu tả của tác giả, cảnh Cô Tô hiện ra như thế nào?
    A. Trong trẻo, sáng sủa.
    B. Cây thêm xanh mượt. Nước biển lam biếc đậm đà.
    C. Cát vàng giòn hơn. Cá nặng lưới.
    D. Cả A,B,C đều đúng.
    E. Cả A,B,C đều sai.
    Câu 3: Trong văn bản "Cô Tô", tác giả miêu tả Cô Tô ở thời điểm nào?
    A.Trước cơn bão. B. Sau cơn bão.
    C.Vào một ngày đẹp trời. D.Vào một buổi sáng mùa hè.
    Hướng dẫn về nhà
    + Cảm nhận của em về cảnh đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua.
    +Đọc kĩ lại văn bản "Cô Tô" và trả lời câu hỏi 3,4 trong SGK trang 91.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Bảng thử code thu gọn

    KẾT NỐI- CHIA SẺ

    Nguồn : http://thuycampy.violet.vn


    Chương trình ứng dụng chính xác cho các loại mã Java Script; HTML.

    Thư viện các phần mềm

    XEM NGÀY TỐT XẤU

    Danh bạ các website hữu ích

    Công cụ Tìm kiếm

    Loading