Đếm thời gian trôi

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VUI MỪNG CHÀO ĐÓN

    4 khách và 0 thành viên

    Vị trí kháchtruycập

    Locations of visitors to this page

    Địa chỉ IP của bạn

    IP cua khach truy cap

    TruycậpTừ18/1/2011

    free counters

    Dự báo thời tiết

    HÀ NỘI
    Ha Noi

    SƠN LA Click for Son La, Viet Nam Forecast
    TP.HỒ CHÍ MINH
    Ho Chi Minh

    Bách khoa toàn thư

    Điểm tin mới, nổi bật

    Đọc báo online

    TIỆN ÍCH ONLINE

    quá trình tiến hóa từcáđếnngười

    Chào mừng quý vị đến với KẾT NỐI - CHIA SẺ - Website của Cầm Minh Thúy, THCS Tường Hạ, Phù Yên, Sơn La

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Quy định thể thức Văn bản

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cầm Minh Thúy (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:37' 24-09-2009
    Dung lượng: 135.0 KB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    KHỔ GIẤY, KIỂU TRÌNH BÀY VÀ ĐỊNH LỀ TRANG VĂN BẢN
    a) Khổ giấy
    Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính được trình bày trên giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).
    Các loại văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển có thể được trình bày trên giấy khổ A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn.
    b) Kiểu trình bày
    Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in theo chiều dài).
    Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng).
    c) Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)
    - Trang mặt trước:
       Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;
         Lề dưới: cách mép dưới từ 20-25 mm;
    Lề trái: cách mép trái từ 30-35 mm;
    Lề phải: cách mép phải từ 15-20 mm.
    - Trang mặt sau:
    Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;
    Lề dưới: cách mép dưới từ 20-25 mm;
    Lề trái: cách mép trái từ 15-20 mm;
                Lề phải: cách mép phải từ 30-35 mm.
    KỸ THUẬT TRÌNH BÀY CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN
    Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A4 được thực hiện theo Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản kèm theo Thông tư 55/2005/TTLT-BNV-VPCP (Phụ lục II).  Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo Sơ đồ trên.
    Các thành phần thể thức văn bản được trình bày như sau:
    a) Quốc hiệu
    Quốc hiệu được trình bày tại ô số 1.
    Dòng chữ trên: “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm.
    Dòng chữ dưới: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch ngang nhỏ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
    b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
    Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2.
    Tên cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.
    Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.
    c) Số, ký hiệu của văn bản
    Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3.
    Từ “số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “số” có dấu hai chấm; giữa số, năm ban hành và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/); giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối không cách chữ (-), ví dụ:
    Số: 33/2002/NĐ-CP; Số: 15/QĐ-UBND; Số: 23/BC-BNV; Số: 234/SCN-VP.
    d) Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
    Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; sau địa danh có dấu phẩy.
    Ví dụ: Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2004
    đ) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
    Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghị định, quyết định, kế hoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) được đặt canh giữa (cân đối ở giữa dòng) bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 đến 15, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng,
     
    Gửi ý kiến

    Bảng thử code thu gọn

    KẾT NỐI- CHIA SẺ

    Nguồn : http://thuycampy.violet.vn


    Chương trình ứng dụng chính xác cho các loại mã Java Script; HTML.

    Thư viện các phần mềm

    XEM NGÀY TỐT XẤU

    Danh bạ các website hữu ích

    Công cụ Tìm kiếm

    Loading